Trang chủ Cầm xe ô tô Hướng dẫn hồ sơ và thủ tục cầm đồ xe ô tô

Hướng dẫn hồ sơ và thủ tục cầm đồ xe ô tô

bởi Dịch vụ cầm đồ xe ô tô
hợp đồng cầm cố xe ô tô

Theo quy định của Pháp luật Việt Nam quy định rõ trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ, cũng như trách nhiệm của người mang tài sản đi cầm cố, kèm các chế tài đối với hành vi trái với pháp luật quy định. Để hiểu rõ hơn Quý khách có thể xem qua các hồ sơ và thủ tục cầm xe ô tô tại dịch vụ cầm đồ xe ô tô nhanh 24/7 của chúng tôi.

Điều 29 Nghị định 96/2016 quy định về kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Xem và tải điều 29 nghị định 96/2016 tại đây : http://www.business.gov.vn/Portals/0/2016/96_2016_ND_CP.pdf

Điều 29 Nghị định 96/2016 quy định cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có trách nhiệm: kiểm tra giấy tờ tùy thân (còn giá trị sử dụng) của người mang tài sản đến cầm cố, đồng thời photo lưu lại tại cơ sở kinh doanh; lập hợp đồng cầm cố tài sản. Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu, và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.

 

Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba, phải có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu. Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có. Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự.

 

Đối với cơ sở cầm đồ, chế tài xử lý hành chính được quy định tại Điều 11 Nghị định 167/2013 (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bạo lực gia đình).

 

Cụ thể, phạt tiền 2 – 5 triệu đồng đối với các hành vi cầm cố tài sản không có hợp đồng, nhận cầm cố tài sản mà không có giấy tờ sở hữu (nếu pháp luật yêu cầu), hoặc có giấy tờ sở hữu nhưng không có giấy ủy quyền hợp lệ từ chủ sở hữu.

 

Phạt tiền 5 – 15 triệu đồng khi lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay; phạt 20 – 30 triệu đồng khi cầm cố tài sản do trộm cắp, lừa đảo, chiếm đoạt hoặc do người khác phạm tội mà có.

 

Hành vi cho vay lãi nặng (lãi suất gấp 5 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, tức lãi suất từ 100%/năm của khoản tiền vay trở lên) của cơ sở cầm đồ còn có thể cấu thành tội phạm hình sự với mức hình phạt tiền lên đến 1 tỷ đồng, hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm (Điều 201 Bộ luật Hình sự).

 

Đối với người mang tài sản thuộc sở hữu của người thứ ba đi cầm cố mà không có văn bản ủy quyền hợp lệ từ người thứ ba đó, hành vi này có thể bị truy tố với tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật Hình sự) nếu cố ý mượn tài sản với ý định cầm cố tài sản đó; hoặc tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ luật Hình sự) nếu sau khi mượn tài sản mới có mục đích chiếm đoạt.

 

Tùy tính chất nghiêm trọng mà mức phạt cho tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ 6 tháng tù giam (hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm) cho đến 20 năm tù giam, hoặc chung thân; mức phạt cho tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản từ 6 tháng tù giam (hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm) cho đến 20 năm tù giam.

 

Hồ sơ khi cầm đồ tại dịch vụ cầm đồ xe ô tô 24/7

Khi quý khách đến cầm đồ tại cửa hàng của chúng tôi, vui lòng chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau để quá trình kiểm tra xác nhận, lập hồ sơ được tiến hành nhanh chóng và thuận tiện.

Tài sản cần thế chấp : Xe ô tô, xe tải, xe bán tải, xe du lịch các loại từ 4 chỗ, 7 chỗ, 9 chỗ, 16 chỗ v.v… của tất cả các hãng như Honda, Toyota, BMW, Lexus, Audi, Madza, Suzuki v.v… Ngoài ra chúng tôi nhận cầm cả bất động sản (nhà, đất vườn, đất thổ cư, đất lúa…) xe máy, trang sức (Vàng, kim cương, hột soàn…), laptop, điện thoại di động, giấy tờ tùy thân (CMND, Sổ hộ khẩu, thẻ căn cước, Bằng lái xe, Cà vẹt xe…)

Chứng minh nhân dân của chủ sở hữu tài sản. (Sổ hộ khẩu kèm theo đối với các trường hợp cầm bất động sản,và giấy tờ tùy thân. Lưu ý : Với trường hợp nếu cầm bất động sản vui lòng cung cấp thêm : Giấy chứng nhận độc thân hoặc giấy đăng ký kết hôn.).

Giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định pháp luật nếu người cầm tài sản không phải chủ sở hữu.

Giấy tờ xe (cà vẹt xe ô tô) của tài sản cần cầm cố : Chúng tôi chỉ nhận cầm xe ô tô chính chủ có nguồn rõ ràng, không nhận cầm xe ô tô xéo chủ, hoặc xe không rõ nguồn gốc. (Với các tài sản cầm cố khác ngoài ô tô : vui lòng cung cấp đầy đủ các giấy tờ kiểm định, sổ hồng, sổ đỏ liên quan nếu có..)

Hợp đồng thế chấp đối với trường hợp cần cầm xe ô tô đang thế chấp ngân hàng hoặc xe ô tô đang vay mua trả góp qua ngân hàng. Gồm : Hợp đồng thế chấp, bảng sao kê tài khoản 3 tháng gần nhất.

 

Thủ tục khi cầm xe ô tô tại dịch vụ cầm đồ nhanh 24/7

Khi quý khách đến cầm tài sản tại dịch vụ cầm đồ xe ô tô của chúng tôi quý khách hàng sẽ được hỗ trợ hoàn thiện tất cả thủ tục từ A-Z, chỉ mất khoảng từ 5-30 phút là quý khách sẽ nhận được tiền. Vui lòng xem qua các quy trình khi cầm xe ô tô tại cửa hàng của chúng tôi như sau :

Kiểm tra giấy tờ tùy thân của chủ xe và người cầm cố có hợp lệ/hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Xác minh nguồn gốc tài sản xe ô tô cần cầm cố gồm : cà vẹt xe, giấy đăng kiểm, xuất xứ, đời xe, dòng xe v.v… để định giá giá tài sản. (Với các tài sản xe ô tô đang thế chấp ngân hàng trên toàn quốc chúng tôi sẽ kiểm tra nhanh chóng và duyệt hồ sơ ngay chỉ mất vài phút, chỉ cần quý khách cung cấp hợp đồng thế chấp với ngân hàng và bảng sao kê tài khoản 3 tháng gần nhất.).

Thỏa thuận nhu cầu vay phù hợp với người cầm cố tài sản: Sau khi có biên bản định giá, nếu nhu cầu vay của khách phù hợp nhỏ hơn hoặc bằng giá trị định giá chúng tôi sẽ tiến hành làm hồ sơ nhận cầm đồ theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo các quy định về lãi suất cho người cầm cố tài sản hiểu rõ.

Lập hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật: Nếu quý khách đồng ý theo mức lãi suất và lịch trả nợ, chúng tôi sẽ tiến hành lập hồ sơ hợp đồng cầm cố và tiến hành thủ tục giải ngân cho quý khách. (Chỉ mất từ 5 – 20 phút là quý khách sẽ có tiền).

Tiến hành giải ngân cho người cầm cố tài sản: Chỉ mất từ 1 – 5 phút, quý khách sẽ được giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản từ vài chục triệu đến vài chục tỷ đồng.

 

Giải ngân và các quy định về lãi suất và nợ quá hạn khi cầm xe ô tô

Sau khi hoàn tất các thủ tục cầm đồ xe ô tô trên, chúng tôi sẽ giải ngân cho quý khách trong vòng 5 phút bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt.

Ngoài ra, khi đến hạn/lịch thanh toán trả nợ nhân viên chúng tôi sẽ tiến hành nhắc nhở quý khách theo quy trình trước 1 – 2 ngày để tránh các khoản phí phạt khi nợ quá hạn. Do đó, quý khách cần lưu ý thanh toán lãi và nợ gốc đúng hạn. Chúng tôi luôn cam kết uy tín, trách nhiệm, và luôn hỗ trợ khách hàng không lợi dụng khách hàng lúc khó khăn để ép giá tài sản thế chấp.

Xem thêm : Dịch vụ cầm đồ uy tín tại Sài Gòn (TPHCM)

Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản xe ô tô

Vui lòng xem và tải mẫu hợp đồng thủ tục cầm đồ xe ô tô tại đây : Hợp đồng cầm xe ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CẦM CỐ XE Ô TÔ

Hôm nay, ngày……tháng……năm 20.., tại trụ sở …………………, chúng tôi gồm:

 

 

Bên cầm cố: (Sau đây gọi là bên A)

Ông (Bà):………………………………………………………………………Sinh ngày:………………………

Chứng minh nhân dân số:………….…..cấp ngày………..……tại……………………………………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ……………….

……………………………………………………………………………………………………………………….

Bên nhận cầm cố: (Sau đây gọi là bên B)

Ông (Bà):………………………………………………………………………Sinh ngày:………………………

Chứng minh nhân dân số:………….…..cấp ngày………..……tại……………………………………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ……………….

……………………………………………………………………………………………………………………….

Hai bên đồng ý thực hiện việc cầm cố tài sản với những thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1:

NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

1.      Bên A đồng ý cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên B (bao gồm: nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn và phí).

2.      Số tiền mà bên B cho bên A vay là:……………….. đ (bằng chữ:………………. đồng). Các điều kiện chi tiết về việc cho vay số tiền nêu trên đã được ghi cụ thể trong Hợp đồng tín dụng.

ĐIỀU 2

TÀI SẢN CẦM CỐ

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 3

GIÁ TRỊ TÀI SẢN CẦM CỐ

1.      Giá trị của tài sản cầm cố nêu trên là: ………….. đ (bằng chữ: ………….. đồng).

2.      Việc xác định giá trị của tài sản cầm cố nêu trên chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của bên B, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ.

ĐIỀU 4

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1.      Nghĩa vụ của bên A

–         Giao tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên cho bên B;

–         Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có;

–         Thực hiện việc đăng ký cầm cố tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

–         Thanh toán cho bên B chi phí cần thiết để bảo quản tài sản cầm cố;

–         Thực hiện việc xóa đăng ký cầm cố khi đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2.      Quyền của bên A

–         Yêu cầu bên B đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy có bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

–         Nhận lại tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ;

–         Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố hoặc các giấy tờ về tài sản cầm cố.

ĐIỀU 5

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1.      Nghĩa vụ của bên B

–         Giữ, bảo quản tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;

–         Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản cầm cố để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;

–         Giao lại tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên cho bên A khi bên A hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

2.      Quyền của bên B

–         Yêu cầu bên A thực hiện đăng ký việc cầm cố theo quy định của pháp luật.

–         Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên A;

–         Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6

VIỆC NỘP THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ

Thuế, phí, lệ phí………………………..  do……………………………….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU7

XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ

1.      Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bên A không trả hoặc trả không hết nợ, thì bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản cầm cố nêu trên theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ với phương thức:

 

–         Bên B nhận chính tài sản cầm cố để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm

 

2.      Việc xử lý tài sản cầm cố nêu trên được thực hiện để thanh toán cho bên B theo thứ tự nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn, các khoản phí khác (nếu có), sau khi đã trừ đi các chi phí bảo quản, chi phí bán đấu giá và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố.

ĐIỀU 8

PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1.      Bên A cam đoan:

a.      Những thông tin về nhân thân và về tài sản cầm cố đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

b.      Tài sản cầm cố nêu trên không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

c.      Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d.      Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2.      Bên B cam đoan:

a.      Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b.      Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản cầm cố nêu trên và các giấy tờ về tài sản cầm cố, đồng ý cho bên A vay số tiền nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này;

c.      Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

d.      Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1.      Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.

 

2. Từng bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

3. Hợp đồng này được lập thành 04 bản chính, mỗi bên giữ 01 bản, phòng đăng ký giữ 01 bản, 01 bản lưu tại ……… và có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng viên ……… chứng nhận.

BÊN A                                                                                                         BÊN B

(ký và ghi rõ họ tên)                                                                          (ký và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày………tháng………..năm……… (bằng chữ ………………………………………..)

tại ………………………………………………………………………………………………………(12),

tôi ………………………………………, Công chứng viên, Phòng Công chứng số ……….,

tỉnh/thành phố ……………………………………….

CÔNG CHỨNG:

– Hợp đồng cầm cố tài sản được giao kết giữa bên A là………………………….. và bên B là……………………………..………………………………;

các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– ………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….. (13)

– Hợp đồng này được làm thành…….. bản chính (mỗi bản chính gồm……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số………………………….., quyển số……………. TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Cần cầm xe ô tô hãy gọi ngay để lấy tiền nhanh

Với các thông tin trên quý khách có thể phần nào biết được các thủ tục cầm xe ô tô, cũng như các hồ sơ và quy định khi cầm xe ô tô hoặc các tài sản khác khi cầm đồ tại dịch vụ cầm đồ xe ô tô nhanh 24/7 của chúng tôi ngay hôm nay.

Cầm Đồ xe ô tô là dịch vụ chuyên nhận cầm xe ô tô các loại từ 4 chỗ, 7 chỗ, xe bán tải, xe tải, xe đầu kéo, xe du lịch v.v… của tất cả các hãng xe trên thế giới như : Noble, Pagani, Peugeot, Mercedes Benz, Bugatti, Cadillac, Caterham, Chrysler, Citroen, Porsche v.v… với lãi suất thấp nhất thị trường chỉ 3%/tháng.

  • Định giá tài sản cao hơn so với các nơi khác, lên đến 90% giá trị tài sản là xe ô tô.
  • Lãi suất cầm cố tài sản là xe ô tô thấp chỉ 3%/tháng.
  • Bảo mật thông tin khách hàng tuyệt đối.
  • Giải ngân nhanh chóng trong vòng 5 phút là có tiền
  • Bảo quản an toàn tài sản của quý khách hàng, có bảo vệ 24/24, mái che.
  • Đa dạng hình thức cầm cố thế chấp với lãi suất ưu đãi v.v…
  • Thủ tục nhanh gọn lẹ, uy tín, trách nhiệm.

Nếu quý khách đang gặp khó khăn về  tài chính, Chúng tôi luôn có sẵn tiền dành cho bạn, nên đừng chần chừ và do dự nếu bạn đang muốn cầm xe ô tô(xe hơi) và cần tiền ngay trong ngày để giải quyết nhanh công việc. Hãy gọi cho chúng tôi ngay hôm nay theo số điện thoại 037.283.7777 để được tư vấn thêm.

Cầm đồ xe ô tô

Tin tức khác liên quan

GỌI 037.283.7777 ĐỂ TƯ VẤN